THANKS FOR YOUR VISITNG

1 khách và 0 thành viên

WHAT TIME IS IT?

DICTIONNARY

-*GOOGLE THÔNG MINH*-

-*-*-TỪ ĐIỀN QUỐC TẾ-*-*-


Tra theo từ điển:

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: Tran Thi Anh Hong
0905018060
(

TEACHING RESOURCES

LISTEN TO MUSIC

CONNECTING

STATISTICS

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • SURVEY COMMENTS

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    RANDOM

    535587_346776165442251_1103757000_n.jpg Anh_nghe_thuat.jpg Chuc_mung_832013.swf Thiep2010.png Thiep_chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_6.swf Nhan.swf Ngay_ay_anh.swf 20111.jpg Bai_ca_GVND.swf NGVN_20112.swf PNVN_20.swf Ngay_phu_nua_Viet_Nam.jpg Chuc_mung_chi_em_2010_.flv 20110529_095534.jpg 0.Tam_biet_mai_truong_(loi).mp3 Tao_Thich_Mi__Lil_Pig_NCT_21634415191410546250.mp3 DSC01950.jpg DSC01949.jpg DSC01935.jpg DSC01936.jpg

    GOOD LUCK TO YOU!

    MY DREAM!

    CHO CÚN ĂN VỚI NHÉ

    LUẬT GIÁO DỤC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Ánh Hồng (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:52' 02-09-2011
    Dung lượng: 287.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    LUẬT GIÁO DỤC
    của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam
    số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
    Luật này quy định về giáo dục.

    Chương I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật giáo dục quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị ư xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
    Điều 2. Mục tiêu giáo dục
    Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
    Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
    1. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác ư Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
    2. Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
    Điều 4. Hệ thống giáo dục quốc dân
    1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
    2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
    a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
    b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
    c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
    d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
    Điều 5. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
    1. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.
    2. Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
    Điều 6. Chương trình giáo dục
    1. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.
    2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
    3. Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông, giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
    4. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
    Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ mà người học tích luỹ được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người
     
    Gửi ý kiến

    ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC LÀ SỰ LỰA CHỌN ĐÚNG ĐẮN NHẤT

    ẤN VÀO HOA ĐỂ VỀ ĐẦU TRANG NHÉ